• 02993885713
  • trande-thvienbinh2@edu.viettel.vn
  • ấp Lao Vên - xã Viên Bình - huyện Trần Đề - tỉnh Sóc Trăng
  • Tin tức - Thông báo
  • Thông báo
  • A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

    KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 - 2018

    TRIỂN KHAI NỘI DUNG NĂM HỌC 2017  - 2018

    PHÒNG GD&ĐTTRẦN ĐỀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TH VIÊN BÌNH 2 Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

        
        

     

    Số: 36/KH-VB2 Viên Bình, ngày 01 tháng 9 năm 2017

     

     

    KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 – 2018

     

     

    Căn cứ Quyết định số 1727/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên, tỉnh Sóc Trăng;

    Căn cứ Công văn số 566/P.GDĐT, ngày 06 tháng 9 năm 2017 về việc xây dựng Kế hoạch năm học 2017-2018 đối với các trường tiểu học;

    Căn cứ vào tình hình thực tiễn địa phương, trường Tiểu học Viên Bình 2 triển khai thực hiện Kế hoạch năm học 2017-2018 cụ thể như sau:

     

    PHẦN I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

    1. Về số lượng

    1.1. Cán bộ - giáo viên - nhân viên

    - Tổng số CB-GV-NV: 37; DT: 29; Nữ: 09; Nữ DT: 06. Trong đó:

    + BGH: 02; nữ : 01;

    + GV: 32 ( TPT: 01; GVCN: 18; TD: 02; AN: 01; MT: 03 ; xen Khmer: 04, bộ môn: 02; AV: 01);

    + NV: 03 ( 01 biên chế ; 02 Hợp đồng);

    - Đoàn viên công đoàn : 37; Chi bộ Đảng độc lập gồm 20 đảng viên;

    - Trình độ sư phạm

    ĐHSP: 24; CĐSP: 9 ; THSP 9 + 3: 2; TC: 01;CCB: 01 ( bảo vệ).

    1.2. Học sinh

     

    Khối

    Số lớp

    Số HS

    Nữ

    DT

    Nữ DT

    Lưu

    ban

    BQ số

    HS/lớp

    Ghi chú

    1

    4

    89

    41

    86

    40

    5

    22

     

    2

    4

    105

    46

    95

    42

    1

    26

     

    3

    4

    80

    40

    73

    39

    1

    20

     

    4

    3

    104

    46

    94

    39

     

    34,7

     

    5

    3

    95

    51

    84

    44

     

    31,7

     

    Cộng

    18

    473

    224

    432

    204

    7

    26,2

     

     

    Huy động HS ra lớp bằng so với năm học 2016 - 2017.

    Lưu ban: 07 em ( lớp một 5 em, lớp hai 2 em)

    Trường Tiểu học Viên Bình 2 là trường hạng 2. Địa bàn trường gồm 03 điểm, 91,5 % học sinh là dân tộc Khmer. Đa số người dân sống bằng nghề nông và trồng trọt, số còn lại tập trung kinh doanh và mua bán nhỏ và các dịch vụ ngành nghề khác. Những năm gần đây trường cũng có những chuyển biến tích cực về cơ sở vật chất, trường lớp khang trang hơn, chất lượng dạy và học cũng được nâng lên.

    2. Tóm tắt thành tích năm qua

    - Về công tác tuyển sinh lớp 1 đạt 100 %, cuối năm lưu ban 7/474 ,tỷ lệ1,5%;

    - Đạt chuẩn PCGDTH - CMC: Mở 1 lớp PC: 04 HS; 1 lớp XMC: 04 HV. Đạt chỉ tiêu phòng giao

    - Về học tập của HS:

    + Học sinh hoàn thành theo chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học và hoạt động giáo dục khác : 474/ 481 đạt tỷ lệ 98,5 %; Chưa hoàn thành 7/481, đạt tỷ lệ 1,5 %; Đạt chỉ tiêu phòng giao;

    + Hình thành và phát triển năng lực của học sinh: 481/481, đạt tỷ lệ 100%;

    + Hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh: 481/481, đạt tỷ lệ100%;

    + Hoàn thành chương trình tiểu học: 83/83, đạt tỷ lệ 100 %.

    - Đạt các giải cấp huyện, cấp tỉnh

    + 02 giáo viên CN giỏi ( 01 giải nhất và 01 giải 03);

    + Viết chữ đẹp đạt 03 giải ( 03 gải nhì);

    + Điền kinh đạt 03 giải ba ( giải nhì ,01 giải 03); giải nhất toàn đoàn;

    + Cô giáo “ Tài năng , duyên dáng” đạt giải 3;

    - Đối với CBGV đã đạt được 12 SKKN cấp huyện ( mới) là HTXSNV; 17 SKKN được bảo lưu. GVDG cấp trường: 20; GVCN giỏi 04;

    - Liên đội đạt:

    - Công đoàn đạt:

    - Ban nữ công đạt:

    - Trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động xuất sắc;

    - Về CB-GV có 05 đ/c được công nhận CSTĐ cấp cơ sở; CBGVNV đạt danh hiệu LĐTT 34/38 , đạt tỷ lệ 85 %;

    - Chi bộ đạt : Hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    3. Thuận lợi – khó khăn

    3.1. Thuận lợi

    Được sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo PGD & ĐT Trần Đề, các cấp Ủy Đảng, chính quyền và các ban ngành đoàn thể địa phương trong việc phối hợp thực hiện các hoạt động giáo dục trong nhà trường;

    Tập thể CB-GV-NV đoàn kết nhiệt tình, ý thức trách nhiệm tốt trong công tác và có tinh thần cầu tiến quyết tâm thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

    100% giáo viên đạt chuẩn sư phạm; trên chuẩn 31/33 đạt tỷ lệ 94%;

    Cơ sở vật chất khá đầy đủ.

    3.2. Khó khăn

    Đa số học sinh là dân tộc Khmer, sống không tập trung, điều kiện kinh tế của một số bộ phận người dân chưa ổn định, nên ảnh hưởng rất lớn đến việc duy trì sỉ số và chuyên cần của đơn vị và công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi;

    Cơ sở vật chất còn thiếu nên chỉ tổ chức dạy 2 buổi/ ngày được 6 lớp.

     

    PHẦN II. NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

    I. Nhiệm vụ chung

    Năm học 2017-2018 là năm học tiếp tục triển khai có hiệu quảviệc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường XHCN và hội nhập quốc tế, năm học chuẩn bị cho việc đổi mới chương trình,SGK.

    Thực hiện chủ đề năm học của ngành Giáo dục Sóc Trăng : “ Phát huy tinh thần trách nhiệm của hiệu trưởng trong quản lý nhà trường” cùng với phương châm

    Đối với Cán bộ quản lý giáo dục: “ Dân chủ trong lãnh đạo, trách nhiệm trong quản lý, sáng tạo trong điều hành, sâu sát trong kiểm tra”

    Đối với gíao viên: “ tác phong chuẩn mực, tận tụy yêu nghề, trách nhiệm công việc, tích cục tự học”

    Thực hiện cuộc vận động “ Mỗi thầy cô, giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo ” Với các yêu cầu: Mỗi thầy giáo cô giáo thực hiện tốt qui định về Đạo đức nhà giáo ( Quyết định số 16/2008/QĐ- BGD ĐT ngày 16/4/2008 ) và Chỉ thị số 10/CT-CTUBND tỉnh Sóc Trăng, Chỉ thị số 12/CT- BTV huyện Trần Đề. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy;

    Thực hiện chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Chính phủ thông qua cuộc vận động “ 2 không ” với 4 nội dung;

    Thực hiện tốt cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị Và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực ”;

    Xây dựng tốt nề nếp, kỷ cương và ngăn chặn, khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục. Tiếp tục củng cố thành quả đẩy mạnh công tác PCGDTH.

    II. Nhiệm vụ cụ thể và các giải pháp chủ yếu

    1. Công tác phát triển qui mô trường lớp

    1.1. Nhiệm vụ

    Tham mưu với cấp ủy Đảng, UBND chính quyền địa phương phát triển cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học;

    Duy trì công tác tuyển sinh, huy động 100% số trẻ trong độ tuổi đến trường. Duy trì công tác phổ cập GD;

    Tập trung xây dựng trường học chất lượng, lớp học hiệu quả, duy trì sĩ số học sinh 473/18 lớp theo kế hoạch đã đề ra, tu sửa cơ sở vật chất và sáng tạo đồ dùng dạy học. Xây dựng “ Trường học thân thiện học sinh tích cực” có hiệu quả;

    Xây dựng và tạo mỹ quan nhà trường “Xanh - sạch- đẹp”, thực hiện tốt khâu vệ sinh MT, nguồn nước sạch.

    1.2. Chỉ tiêu

    Số lớp: 18; số học sinh: 473;

    Tuyển sinh lớp 1 đúng độ tuổi đạt ít nhất 95% trở lên;

    Huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi trong địa bàn đạt 95 % trở lên;

    Duy trì sỉ số đạt 98,5 % trở lên, Học sinh bỏ học không quá 1,5 %.

    1.3 . Biện pháp thực hiện

    Kết hợp với chính quyền địa phương triển khai luật PC- GDTH: GD luật chăm sóc trẻ em để phụ huynh học sinh thông hiểu cho các em ra lớp và đặc biệt là phải duy trì sỉ số học sinh. Hỗ trợ HS nghèo;

    Tham mưu lãnh đạo PGD hỗ trợ kinh phí sửa chữa CSVC;

    Tăng cường GD HS giữ VSMT.

    2. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

    2.1. Nhiệm vụ

    Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 ban hành Nghị định về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ,

    Củng cố đội ngũ giáo viên đủ số lượng, đủ cơ cấu và chất lượng; từng bước tham mưu cấp trên xây dựng cơ sở vật chất đủ phòng học, các phòng chức năng và thiết bị dạy học nhằm củng cố và nâng cao chất lượng PCGD một cách bền vững.

    Nâng cao việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGD;

    Đảm bảo thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách; quy trình kiểm tra, công nhận kết quả phổ cập giáo dục đúng theo quy định.

    2.2. Chỉ tiêu

    - Học sinh lên lớp thẳng: 98,5 % trở lên ( năm qua đạt 98,5 %)

    - Học sinh được đánh giá:

    + Học sinh hoàn thành theo chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học và hoạt động giáo dục khác đạt từ 98,5 % trở lên; Chưa hoàn thành không quá 1,5 %; Hoàn thành tốt 25% trở lên;

    + Hình thành và phát triển năng lực đạt 99% ;

    + Hình thành và phát triển phẩm chất đạt 100%;

    - Học sinh lớp TH hoàn thành chương trình : 466/473 em,đạt tỷ lệ 98,5 %;

    - Học sinh đạt các giải:

    + Viết chữ đẹp cấp trường: 6 em; cấp huyện 03 em; cấp tỉnh 01em( năm qua cấp huyện đạt 03 gIải nhì);

    + HKPĐ: 03 giải ( năm qua 02 giaỉ nhất. 01 giải nhì và giải nhất toàn đoàn)

    2.3. Biện pháp thực hiện

    Phân loại đối tượng học sinh, có kế hoạch bồi dưỡng, xác định phương pháp dạy theo đối tượng học sinh, đảm bảo tính phân hóa, khuyến khích tinh thần tự học, sáng tạo;

    Thông qua các cuộc thi cấp trường tạo phong trào thi đua mạnh mẽ trong học sinh cũng như trong giáo viên đối với công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu tại các lớp;

    Lựa chọn đội ngũ giáo viên có năng lực và kinh nghiệm đảm nhiệm các mũi nhọn của trường dưới sự chỉ đạo của Ban giám hiệu;

    Tổ chức tốt việc sinh hoạt dưới cờ đầu tuần lồng vào chữ thập đỏ, có nội dung và kế hoạch công tác cụ thể hàng tháng theo từng thời điểm, động viên giáo viên làm tốt công tác chủ nhiệm lớp, dạy tốt tiết đạo đức, sinh hoạt chủ nhiệm cuối tuần, thực hiện sổ liên lạc thường xuyên.Tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp lồng ghép KNS, GD đạo đức địa phương,…

    Nâng cao chất lượng giảng dạy và công tác PCGD, qua việc mở chuyên đề thao giảng, dự giờ rút kinh nghiệm, dự giờ các lớp;

    Chuyên môn có kế hoạch cụ thể để chỉ đạo giảng dạy, thực hiện chương trình quy định trong toàn bộ nội dung chương trình bậc tiểu học cho giáo viên dạy tiết tốt hàng tháng, giáo viên giảng dạy phải có đủ hồ sơ sổ sách cá nhân theo quy định dạy đúng, đủ môn theo phân phối chương trình bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.

    3. Công tác xây dựng đội ngũ

    3.1. Nhiệm vụ

    Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ số lượng, mạnh về chất lượng;

    Phấn đấu trên chuẩn đạt 95 % ;

    100% cán bộ quản lý, giáo viên biết sử dụng vi tính, 10 % trở lên có đăng ký học anh văn theo Chứng chỉ tham chiếu Châu âu, biết trình bày văn bản theo TT 01/BNV;

    100% cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ khá trở lên, không có giáo viên yếu về nghiệp vụ chuyên môn.

    3.2.Chỉ tiêu

    - Số CBGV đạt trình độ chuẩn: 34/34, tỷ lệ: 100%, phấn đấu đến cuối năm đạt trình độ trên chuẩn: 33/34 đạt tỷ lệ 97,1 % (Năm qua đạt: 26/35 tỷ lệ: 74,3%)

    - Giáo viên dạy giỏi 20/32 (62,5%). Trong đó: Cấp huyện 13; cấp tỉnh: 02(Năm qua đạt cấp trường 20/33 đạt 60,6%);

    - Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường 4/18(22,2%);(Năm qua đạt cấp trường 4/18 đạt 22,2 %, cấp huyện đạt 02);

    - Danh hiệu thi đua tập thể nhà trường: Tập thể Lao động xuất sắc; UBND tỉnh tặng Bằng khen;

    - Danh hiệu LĐTT: 34/37 (Năm qua được công nhận 34/38 );

    - Danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở: 5/34(Năm qua được công nhận 5/34);

    - Danh hiệu CSTĐ cấp tỉnh: 01 ( Năm qua 01);

    - Danh hiệu thi đua công đoàn: VMXS;

    - Trường học VH, UBND huyện công nhận: Cơ quan đạt chuẩn văn hóa;

    - Chi bộ đạt: Trong sạch vững mạnh.

    3.3. Biện pháp thực hiện

    Chăm lo bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý về phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

    Tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên bằng các hoạt động chuyên môn đa dạng, giúp giáo viên chủ động, linh hoạt và sáng tạo, tự tin trong việc lựa chọ nội dung, PP, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh;

    Tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào “ Nghìn sáng kiến đổi mới” trong toàn thể giáo viên, cán bộ quản lý. Phổ biến, nhân rộng các đề tài, sáng kiến kinh nghiệm có chất lượng tốt trong cán bộ giáo viên. Tổ chức tốt hội giảng và viết SKKN tại trường , giúp giáo viên trau dồi nghiệp vụ chuyên môn, phát động phong trào thi đua “ Dạy tốt ” trong toàn thể giáo viên. Bồi dưỡng tốt cho giáo viên tham gia kỳ thi giáo viên giỏi các cấp;

    Phối hợp chặt chẽ với công đoàn tích cực động viên cán bộ đoàn viên thực hiện tốt phong trào thi đua “ Dạy tốt- học tốt ” gắn với cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo”.

    4. Công tác giáo dục học sinh dân tộc

    4.1.Nhiệm vụ

    Tiếp tục tổ chức thực hiện Kế hoạch số 2805/QĐ- BGDĐT ngày 05/8/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tưỡng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non , học sinh tiểu học vùng DTTS giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025. Tập trung vào những nhiệm vụ sau:

    + Xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ em, HSDTTS: chú trọng xây dựng môi trường giáo dục giao tiếp, giao lưu tiếng Việt cho trẻ, học sinh DTTS thông qua hoạt động dạy học của môn học và trong các hoạt động giáo ngoài giờ chính khóa, hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tổ chức hiệu quả chương trinhfgiao lưu “ Tiếng Việt của chúng ta” cho HS DTTS cấp tiểu học;

    + Nâng cao năng lực cho đội ngũ GV và đáp ứng các điều kiện để tăng cường tiếng Việt cho trẻ em ,HSDTTS;

    + Đẩy mạnh công tác xã HH trong quá trình thực hiện tăng cường TV cho trẻ em, HSDTTS.

    4.2 Biện pháp thực hiện

    Phân công giáo viên có trình độ khmer dạy xen khmer ở các lớp;

    Phối hợp với đoàn thể, chính quyền địa phương tuyên truyền và vận động PHHS cho con em đi học đúng độ tuổi, chuyên cần;

    Tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng cho học sinh dân tộc qua các sáng kiến kinh nghiệm về dạy học vùng dân tộc rút ra những biện pháp thực hiện có hiệu quả nhằm đáp ứng thực tiễn cho các khối lớp. Đặc biệt tăng cường thời lượng dạy học cho học sinh lớp 1( học 2 buổi/ ngày);

    Bồi dưỡng GV xen khmer , bằng cách dự giờ thăm lớp, tổ chức thao giảng, mở chuyên đề theo kế hoạch nhằm nâng cao tay nghề; tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm;

    Thực hiện tốt các chế độ ưu đãi đối với vùng dân tộc. Tổ chức kiểm tra và xét lên lớp nghiêm túc, khắc phục tình trạng học sinh ngồi nhằm lớp và có kế hoạch phụ đạo cho những học sinh còn chưa hoàn thành.

    5. Công tác dạy tiếng dân tộc

    Tổ chức dạy 2 thứ chữ 18/18 lớp. dạy 4t/tuần/lớp.

    5.1Nhiệm vụ: Thực hiện theo Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15/7/2010 của Chính phủ và Quyết định số 1169/QĐHC-CTUBND ngyaf 22/11/2011 của chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng Quyết định về việc dạy học tiếng khmer trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

    5.2.Chỉ tiêu: (Về chất lượng đối với học sinh dân tộc)

    Học sinh Dân tộc lên lớp thẳng: 98,5 % trở lên. Hoàn thành tốt 25% trở lên( Năm qua đạt 98,5 %);

    Học sinh hoàn thành theo chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học và hoạt động giáo dục khác đạt từ 98,5 % trở lên; và Chưa hoàn thành không quá 1,5 %;

    Hình thành và phát triển năng lực đạt 99 %;

    Hình thành và phát triển phẩm chất đạt 100%;

    Hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100 %;

    5.3. Biện pháp thực hiện

    Thực hiện chính sách đãi ngộ với học sinh dân tộc khmer, đẩy mạnh công tác vận động CMHS cho con em đi học đầy đủ, đúng độ tuổi, khắc phục hiện tượng bỏ học, lưu ban hoặc ngồi nhằm lớp;

    Chỉ đạo dạy học ở vùng đồng bào dân tộc, phát huy những sáng kiến kinh nghiệm và nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.

    6. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục

    Nắm chắc đối tượng học sinh ở địa bàn quản lí thống kê, cập nhật trình độ văn hóa cùng Ban ND các ấp, tổ chức hoạt động tuyên truyền rộng khắp để mọi người hiểu đúng và thực hiện luật giáo dục, luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em, luật phổ cập giáo dục tiểu học, qua đó ý thức cho con em đến trường đúng độ tuổi và vận động các em học sinh lớn tuổi đã bỏ học vào học lại các lớp học phổ cập giáo dục tiểu học.

    7. Công tác xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

    Quaùn trieät chæ thò soá40/2008/CT-BGD ÑT ngaøy 22/7/2008 cuûaBoä GD&ÑT vaø keá hoaïch cuûa PGD&ÑT Traàn Ñeà veà" Xaây döïng tröôøng hoïc thaân thieän, hoïc sinh tích cöïc";

    Trong naêm hoïc 2017-2018 nhaø tröôøng "Xaây döïng tröôøng hoïc thaân thieän, hoïc sinh tích cöïc". Ñaûm baûo moâi tröôøng sö phaïm an toaøn, thaân thieän vaø gaén boù vôùi hoïc sinh. Hoïc sinh ñeán tröôøng hoïc taäp trong khoâng khí vui töôi, laønh maïnh, ñöôïc khuyeán khích saùng taïo, coá gaéng toå chöùc cho caùc em vui chôi tích cöïc, vui chôi caùc troø chôi daân gian boå ích taïi ñòa phöông;

    Thaønh laäp Ban chæ ñaïo ñeå trieån khai thöïc hieän keá hoaïch "XD tröôøng hoïc thaân thieän, hoïc sinh tích cöïc". Taäp trung giaûi quyeát 3 vaán ñeà: " Caùc ñieåm tröôøng ñeàu coù nhaø veä sinh vaø nöôùc saïch , coù caây xanh vaø toå chöùc cho HS laøm veä sinh thöôøng xuyeân, löïa choïn vaø chaêm soùc moät di tích (chùa Lao Vên) cuûa ñòa phöông.

    8. Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia

    Căn cứ Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Bộ GD-ĐT;

    Tham mưu đầu tư xây dựng CSVC, trang thiết bị dạy học;

    Nâng cao chất lượng đội ngũ;

    Tự kiểm tra: đạt 3 /4 tiêu chuẩn;

    Phấn đấu đến năm 2020 đạt Chuẩn quốc gia.

    9. Công tác quản lý - Chỉ đạo chuyên môn - Kiểm tra nội bộ, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

    9.1. Nhiệm vụ

    Tiếp tục tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy và học;

    Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học;

    Xây dựng một môi trường sư phạm dân chủ, minh bạch, chuyên nghiệp và thân thiện;

    Quản lý bằng kế hoạch (ở tất cả các khâu: xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, đánh giá kết quả). Phân công, phân quyền hợp lý, rõ người, rõ trách nhiệm;

    Xây dựng và thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học;

    Triển khai trong toàn thể hội đồng nội dung kế hoạch;

    Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng; đồng thời tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự kiểm tra, đánh giá của giáo viên, các tổ bộ môn và ban giám hiệu.

    9.2. Chỉ tiêu

    Tổ chức kiểm tra chuyên môn: 100% giáo viên;

    Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV: 1/3 / tổng số GV;

    Kiểm tra chuyên đề: Công tác tuyển sinh và cơ sở vật chất, thực hiện quy chế chuyên môn, Dạy thêm học thêm; Quản lý sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học; việc thu chi tài chính trong nhà trường, việc xã hội hoá giáo dục, thủ tục hành chánh;

    Kiểm tra giáo viên: Trình độ nghiệp vụ của giáo viên, đổi mới phương pháp, thực hiện quy chế chuyên môn, công tác chủ nhiệm, kết quả dạy và các mặt giáo dục khác.

    9.3. Biện pháp thực hiện

    Quan tâm bồi dưỡng năng lực và kĩ năng quản lý cho hàng ngũ cốt cán của nhà trường từ tổ trưởng trở lên;

    Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; tiếp tục củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng; tăng cường quản lý chặt chẽ dạy thêm, học thêm;

    Tăng cường sử dụng các phần mềm máy tính trong việc quản lý giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập của học sinh, …

    Tăng cường công tác kiểm tra (thường xuyên, đột xuất) công tác quản lý trường học, tổ chức phụ đạo học sinh yếu kém, xét HTCTTH . Tăng cường thực hiện kiểm tra đối với các hoạt động chuyên môn, công tác giáo dục của giáo viên tối thiểu 2 lần/1 học kỳ. Qua đó tư vấn, giúp đỡ giáo viên thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ;

    Xây dựng kế hoạch thanh tra nội bộ từng tháng, từng kì, tránh tình trạng dồn ép chạy theo số lượng, không đảm bảo chất lượng;

    Cập nhật và lưu trữ đầy đủ hồ sơ kiểm tra;

    Giải quyết khiếu nại tố cáo đúng thẩm quyền, không để đơn thư tồn đọng;

    Báo cáo kết quả kiểm tra đầy đủ kịp thời.

    10. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học. Bảo quản và sử dụng

    Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị, nâng cao chất lượng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; Thực hiện kiểm tra đánh giá về chất lượng và hiệu quả khai thác và sử dụng thiết bị dạy học; Đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học;

    Trồng cây xanh, cây có bóng mát, xây bồn hoa trồng cây cảnh ở các điểm trường. Đã thực hiện tất cả 3/3 điểm trường .

    11. Công tác xây dựng Đảng

    11.1. Nhiệm vụ: Chi bộ thực hiện tốt công tác giáo dục tư tưởng chính trị trong Đảng viên, giáo viên và học sinh. Thực hiện tốt Điều lệ Đảng.Tham gia học tập NQ và thực hiện tốt các cuộc vận động;

    11.2. Chỉ tiêu: 100 % ĐV Thực hiện kế hoạch “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách HCM ” ; tham gia học Nghị quyết,… Trong năm kết nạp Đảng cho 02 đ/c; đạt Chi bộ HTTNV , có 100 % đảng viên hoàn thành tôt nhiệm vụ trở lên ;

    11.3. Biện pháp thực hiện: Chi bộ tổ chức sinh hoạt đều đặn, trong sinh hoạt đều có kiểm điểm đánh giá công tác của tháng trước và đề ra phương hướng hoạt động của tháng kế tiếp đồng thời phân công và nhắc nhở Đảng viên thực hiện tốt nhiệm vụ, phổ biến trong chi bộ Qui định về những điều Đảng viên không được làm và pháp lệnh công chức nhà nước trong công chức.

    12. Công tác đoàn đội

    12.1. Nhiệm vụ: Đoàn viên GV làm nồng cốt xây dựng Đội vững mạnh, hoạt động có chất lượng. BCH chi đoàn trường đảm bảo chỉ đạo Đội hoạt động đạt hiệu quả tích cực;

    Đẩy mạnh chất lượng giáo dục trong học sinh nhất là giáo dục đạo đức, chấp hành nghiêm túc pháp luật: an toàn giao thông, phòng chống ngăn ngừa các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.

    12.2. Chỉ tiêu : Phấn đấu 100 % HS trong độ tuổi thiếu niên được kết nạp Đội. Đảm bảo thông tin hai chiều, xây dựng nhiều hình thức học tập để nâng cao chất lượng học tập trong học sinh;

    Phấn đấu trở thành con ngoan trò giỏi, đội viên tốt, cháu ngoan Bác Hồ. Xây dựng 90 % trở lên đạt Chi đội vững mạnh xuất sắc, đẩy mạnh hoạt động của Liên đội, cuối năm giữ vững Liên đội vững mạnh xuất sắc.

    12.3. Biện pháp thực hiện

    Tiếp tục triển khai các hoạt động có tính giáo dục an toàn giao thông, về giáo dục quyền và bổn phận trẻ em, chăm sóc sức khỏe cho HS lồng vào chương trình

    “ Chăm sóc sức khỏe, bảo vệ nụ cười” & GDNGLL, SHDC.

    13. Công tác chữ thập đỏ

    13.1. Nhiệm vụ: Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Chữ thập đỏ trong hệ thống trường học;

    Xây dựng Chi hội Chữ thập đỏ của trường vững mạnh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện;

    Củng cố và phát triển tổ chức Chi hội Chữ thập đỏ trong trường học.

    13.2. Chỉ tiêu

    Nhận chăm sóc nuôi một địa chỉ nhân đạo;

    Giúp HS trong trường có hoàn cảnh khó khăn 30 em;

    XD vườn thuốc nam ít nhất là 13 loại cây;

    100 % HS không bị chấn thương .

    13.3. Biện pháp thực hiện: Thực hiện tốt Công tác tuyên truyềnvà xây dựng tổ chức Chi hội , quỹ Chữ thập đỏ;

    Đẩy mạnh công tác tổ chức Hội vận động hội viên nhiệt tình tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện.

    14. Công tác giáo dục thể chất-Y tế trường học

    14.1. Nhiệm vụ: Nâng cao chất lượng hoạt động văn - thể - mỹ. Đảm bảo việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho CB - GV và Học sinh;

    14.2. Chỉ tiêu

    Không có HS bị nhiễm các dịch bệnh;

    HS được khám SK định kỳ 100 %;

    100% học sinh trong diện tham gia bảo hiểm y tế theo quy định;

    85% học sinh trở lên tham gia bảo hiểm tai nạn.

    14.3. Biện pháp thực hiện

    XD qui chế phối hợp và thực hiện tốt hợp đồng trách nhiệm. Lập sổ sức khoẻ cho học sinh, phối hợp với y tế tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh . Vận động học sinh tham gia BHYT và BHTN với tỷ lệ cao;

    Tăng cường công tác quản lý việc thực hiên chương trình dạy học chính khoá các môn: Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật và các hoạt động ngoại khoá cho học sinh;

    Tổ chức các cuộc thi văn nghệ, thể dục thể thao, thi viết, vẽ theo chủ đề và Hội khỏe Phù Đổng các cấp;

    Xây dựng phong trào tìm hiểu chơi các trò chơi dân gian trong nhà trường. Tham gia hoạt động văn nghệ, Đội TN có kế hoạch chăm sóc công trình văn hóa, di tích tại địa phương tạo môi trường thân thiện cho học sinh;

    Tổ chức tốt các buổi học nghi thức Đội cho học sinh.

    15. Công tác xã hội hóa giáo dục

    15.1. Nhiệm vụ: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong phụ huynh, nhân dân, thu hút mọi nguồn lực chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, tích cực hỗ trợ vật chất, tinh thần, tạo điều kiện tốt nhất cho con em rèn luyện học tập. Họp định kì và đột xuất để thực hiện nhiệm vụ giáo dục cơ sở đặt ra;

    15.2. Chỉ tiêu: Vận động Ban ĐDCMHS, các tổ chức CT ,XH ,... hỗ trợ khen thưởng, HS nghèo, ....

    15.3. Biện pháp thực hiện: Tiếp tục tham mưu với địa phương củng cố Hội đồng giáo dục cùng với các ban ngành, đoàn thể, các lực lượng xã hội, Ban ĐD CMHS để chăm lo công tác giáo dục;

    Vận động Ban ĐDCMHS, Hội đồng giáo dục cùng các cơ quan ban ngành đóng trên địa bàn xã hỗ trợ kinh phí cho hoạt động giáo dục.

    16. Một số hoạt động khác

    16.1.Giáo dục ATGT

    Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch hoạt động Tháng An toàn giao thông với chủ đề: Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người thực thi công vụ và ý thức của người tham gia giao thông”;

    Giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông trước cổng trường;

    Tổ chức giáo dục, tuyên truyền, viết cam kết;

    Tham gia các cuộc thi về Luật giao thông đường bộ.

    Biện pháp: Tuyên truyền tháng ATGT, phát động Tháng an toàn giao thông ngay từ ngày khai giảng năm học, thực hiện giảng dạy về ATGT theo các văn bản hướng dẫn của Phòng GD, Sở GD;

    Hưởng ứng cuộc thi “An toàn giao thông”;

    Phối hợp với các ban ngành đoàn thể tại địa phương triển khai nội dung "đi học an toàn" nhằm đảm bảo an toàn cho học sinh trên đường đi học, trong trường và tại các địa điểm tổ chức các hoạt động giáo dục, học tập khác. Với mục tiêu của tháng là: “Không để xẩy ra tai nạn giao thông, khắc phục ùn tắc giao thông trước cổng trường”;

    Thực hiện có hiệu quả, chú ý tập trung giáo dục về trật tự ATGT, làm chuyển biến mạnh mẽ về nâng cao nhận thức cho Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;

    Thường xuyên nhắc nhở, đưa thông tin liên quan đến trật tự an toàn giao thông vào nội dung sinh hoạt đầu tuần, lễ chào cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đoàn, Đội. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, ban ngành trên địa bàn và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong trường, tạo sự đồng bộ trong công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về ATGT. Thực hiện khẩu hiệu tuyên truyền, hình ảnh, tranh vẽ, phát thanh về an toàn giao thông;

    Tuyên truyền và giáo dục học sinh đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông

    16.2. Giáo dục tích hợp môi trường

    Nhiệm vụ: Thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục tiết kiệm năng lượng của Bộ GDĐT.

    Biện pháp: Xây dựng kế hoạch tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường. Dạy học tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống , sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về bảo vệ môi trường vào các bộ môn học theo hướng dẫn của Bộ GD;

    Tổ chức KTĐG;

    Tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển, đảo cho tất cả học sinh.

    16.3 Các phong trào trong đơn vị: Hội thi ĐDDH,Viết chữ đẹp, giao lưu sinh hoạt chuyên môn,…

     

    PHẦN III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017- 2018 của trường Tiểu học Viên Bình 2, đề nghị các tổ chuyên môn, các bộ phận và CB- GV- NV tổ chức xây dựng kế hoạch, cụ thể hóa nội dung, biện pháp ở mỗi tổ, mỗi cá nhân CB-GV- NV toàn trường để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra./.

     

    Nơi nhận HIỆU TRƯỞNG

     

    - PGD & ĐT ( để báo cáo );

    - Đảng Ủy, UBND xã ( để báo cáo );

    - Chi bộ ( để lãnh đạo );

    - Các tổ chuyên môn ( để thực hiện );

    - BCHCĐ ( để phối hợp );

    - Ban thanh tra nhân dân ( để giám sát );

    - Lưu VT.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN III: LỊCH HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ HÀNG THÁNG

     

    1. Tháng 8/2017

    - Sinh họat chủ điểm kỷ niệm 70 năm ngày Cách mạng tháng 8 thành công (19/8/1945 – 19/8/2017);

    - Tham gia tập huấn chuyên môn;

    - Tham gia Bồi dưỡng Chính trị hè;

    - Thực hiện tựu trường theo Quyết định số 1717/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của UBND tỉnh ST về Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của GD MN, GD phổ thông và Gd thường xuyên tỉnh ST.

    - Ổn định mạng lưới trường - lớp, GV-HS chuẩn bị tốt cho năm học mới;

    - Thực hiện ký cam kết các cuộc vận động , nội qui, qui chế cơ quan đơn vị.

    - Tiếp tục huy động HS ra lớp.

    2. Tháng 9/2017

    - Tổ chức khai giảng năm học 2017-2018, kết hợp huy động học sinh nhân “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”;

    - Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới CB- GV- CNV, thống kê báo cáo nhanh;

    - Triển khai các văn bản, chỉ thị, qui định về chuyên môn, nội dung điểm trừ trong xét thi đua ,.. .

    - Phân phối SGK, SGV đầy đủ cho CB- GV, lập danh sách học sinh nghèo mượn sách;

    - Thực học tuần lễ thứ nhất từ ngày 28/8/2017 0/9/2017;

    - Triển khai và ký cam kết các cuộc vận động, chỉ thị ,..

    - Phát quần áo cho học sinh nghèo ( Trích từ quỹ khuyến học của trường );

    - XD kế hoạch năm học và các biểu bảng hạn chót ngày 22/9;

    - Đại hội PHHS;

    - Cập nhật sổ PCGD chuẩn bị tiếp đoàn kiểm tra của huyện;

    - Tổ chức HN CB-VC;

    - Tổng hợp báo cáo số liệu đầu năm;

    - Bồi dưỡng HS yếu;

    - Phát động cuộc thi STTTN;

    - Kiểm tra tình hình đọc ,viết HS từ khối 2-5.

    3. Tháng 10/2017

    - Hoạt động lập thành tích chào mùng ngày 20/10;

    - Thực học tuần lễ thứ sáu từ ngày 02/10/2017→ 06/10/2017;

    - Kết nạp đoàn, đội viên mới, tổ chức tập ghi thức đội;

    - Thành lập chi hội CTĐ;

    - Kiểm tra hồ sơ, sổ sách lần 1;

    - Tổ chức chuyên đề , thao giảng, dự giờ thăm lớp, kiểm tra HĐSP 02 GV;

    - Tiếp tục bồi dưỡng HS yếu;

    - Tổ chức Hội thi ATGT cấp trường;

    - Phát động phong trào kế hoạch nhỏ.

    4. Tháng 11/2017

    - Tổ chức hoạt động chào mừng Kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11;

    - Thực học tun l th mười từ 30/10/2017 03/11/2017;

    - Tổ chức Hội thi “Viết chữ đẹp cấp trường;

    - Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường;

    - Tiếp tục bồi dưỡng HS yếu;

    - Tổ chức chuyên đề, thao giảng, dự giờ thăm lớp, kiểm tra HĐSP 02 GV;

    - Kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên lần 2;

    - Tổ chức thi tiết dạy Tốt;

    - Tổ chức thi HKPĐ; Hội thao .

    5. Tháng 12/2017

    - Hoạt động lập thành tích chào mừng Kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12;

    - Thực học tun l th mười bốn từ 27/11/2017 02/12/2017;

    - Kiểm tra định kỳ cuối HKI trong tuần thứ 18 (từ 25/12/2017-29/12/2017);

    - Tiếp tục tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường;

    - Tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường;

    - Tổ chức sơ kết học kỳ 1 năm học 2017-2018;

    - Thu hồi SGK ở HKI và phân phối SGK ở HKII;

    - Sơ kết công tác đội;

    - Rèn luyện HS thi viết chữ đẹp;

    - Mở lớp XMC – PC;

    - Kiểm kê TS ,Thiết bị dạy học .

    6. Tháng 1/2018

    - Hoạt động chào mừng kỷ niệm ngày Học sinh-Sinh viên ( 9/1);

    - Thực hiện chương trình học kỳ II gồm 17 tuần thực học (từ 08/01/2018-18/05/2018);

    - Thực học tuần lễ thứ mười chín từ 08/0112/01/2018;

    - Tiếp tục tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường;

    - Tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện;

    - Tham gia Hội thi viết chữ đẹp cấp huyện;

    - Tham gia Hội thi an toàn giao thông cấp huyện;

    - Tổ chức chuyên đề, thao giảng, kiểm tra HĐSP 2 GV;

    - Tiếp tục bồi dưỡng HS yếu.

    7. Tháng 2/2018

    - Hoạt động lập thành tích chào mừng Kỷ niệm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2;

    - Thực học tuần lễ thứ hai mươi hai từ 29/012/2/2018;

    - Tham gia Hội thi viết chữ đẹp cấp tỉnh;

    - Tham gia Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện;

    - Tổ chức thi Đồ dùng dạy học cấp trường;

    - Nghỉ tết âm lịch, kiểm tra tình hình trước, trong và sau tết;

    - Tổ chức cuộc thi “STTTN” cấp trường;

    - Tiếp tục bồi dưỡng HS yếu.

    8. Tháng 3/2018

    - Hoạt động chào mừng Kỷ niệm Quốc tế Phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn TNTP.HCM 26/3;

    - Thực học tuần lễ thứ hai mươi lăm từ 26/2-2/3/2018;

    - Tham gia Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp huyện;

    - Tham gia thi Đồ dùng dạy học cấp huyện;

    - Ổn định nề nếp sau tết;

    - Tổ chức chuyên đề, thao giảng ,dự giờ, thăm lớp, kiểm tra toàn diện 2 GV;

    - Kiểm tra hồ sơ sổ sách lần3;

    - Tham gia cuộc thi “STTTN” cấp huyện;

    - Tiếp tục bồi dưỡng HS yếu.

    9. Tháng 4/2018

    - Hoạt động lập thành tích chào mừng Kỷ niệm ngày giải phóng Miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước 30/4 và Quốc tế lao động 1/5;

    - Thực học tuần lễ thứ ba mươi từ 02/4→ 06/4/2018;

    - Chuẩn bị đón đoàn kiểm tra đánh giá việc thực hiện Y tế trường học ;

    - Thống kê số liệu chuẩn bị tổng kết;

    - Tổ chức dự giờ thăm lớp, kiểm tra GV chưa đạt YC ( nếu có), duyệt HSSS lần 4;

    - Duyệt đề kiểm tra cuối HK II;

    - Tiếp tục bồi dưỡng HS yếu.

    10. Tháng 5/2018

    - Hoạt động lập thành tích chào mừng Kỷ niệm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5;

    - Thực học tuần lễ thứ ba mươi bốn từ 30/404/5/2018;

    - Kiểm tra định kỳ cuối năm học trong tuần thứ 35 (từ 14/5- 18/5/2018);

    - Tổ chức tổng kết năm học và báo cáo số liệu thống kê cuối năm;

    - Tổ chức đánh giá viên chức và tự đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn nghề nghiệp Hiệu trưởng cuối năm;

    - Tổ chức xét thi đua;

    - Xét hoàn thành chương trình tiểu học;

    - Thu hồi SGK-HKII, thống kê số liệu sách hiện có;

    - Kiểm tra CSVC ;

    - Chuẩn bị kế hoạch công tác hè 2018.

    - Tổ chức tham quan du lịch;

    - Duyệt Hồ sơ cuối năm ( học bạ , sổ điểm ,….)

    11. Tháng 6/2018

    - Hoạt động chào mừng Kỷ niệm Quốc tế Thiếu nhi 1/6. Tham gia các hội thi: Ngày hội văn hóa thiếu nhi, Hoa phượng đỏ,....;

    - Lập kế hoạch công tác hè, phân công giáo viên rèn luyện học sinh chưa hoàn (còn yếu kém về kiến thức);

    - Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, tổ chức các lớp bồi dưỡng thường xuyên trong hè 2018;

    - Tổ chức Tăng cường Tiếng việt cho HS khối 1 .

    - Dạy PC-XMC .

    12. Tháng 7/2018

    - Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn và chính trị hè 2018;

    - Tổ chức tuyển sinh và chuẩn bị khai giảng năm học 2018-2019;

    - Chuẩn bị kế hoạch năm học 2018 – 2019;

    - Tiếp tục thực hiện công tác hè;

    - Kiểm tra HS rèn luyện trong hè;

    - Tu sữa CSVC,vệ sinh trường lớp, phòng học, chuẩn bị Tựu trường;

    - Phân công mạng lưới (tạm thời ) .

    * Tháng 8/2018

    - Thực hiện tựu trường;

    - Chuẩn bị khai giảng;

    - Huy động học sinh ra lớp, ổn định nề nếp;

    - Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới CB-GV-CNV, thống kê báo cáo nhanh;

    - Triển khai các văn bản, chỉ thị, tổ chuyên môn./.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết
    Dự báo thời tiết